Tổng Quan Về Việt Nam
    Một quốc gia mới nổi với nền kinh tế phát triển và chính trị ổn định

    Trong suốt thập niên qua, Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể về kinh tế với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 6.3%, chỉ xếp sau Trung Quốc tại châu Á, và tỷ lệ tăng trưởng  gộp hàng năm GDP bình quân đầu người (CAGR) đạt mức 14%. Những nhân tố chính góp phần vào sự tăng trưởng ấn tượng của Việt Nam gồm có sự ổn định về chính trị (được World Bank xếp thứ ba sau Singapore và Brunei tại khu vực Đông Nam Á năm 2011), dân số trẻ với 65% trong độ tuổi lao động, chi phí nhân công rẻ, và một thị trường tiêu dùng đang bùng nổ. Chính phủ gần đây đã thể hiện quyết tâm nhổ bỏ tận gốc những vấn đề đã cắm rễ từ lâu trong nền kinh tế-xã hội như vấn nạn tham nhũng, nợ xấu ngân hàng cao và sự thiếu hiệu quả của những doanh nghiệp nhà nước. Trong 2 năm qua, Chính phủ đã đạt được những kết quả rõ nét và việc kiềm chế lạm phát, thặng dư mậu dịch sau một thời gian dài nhập siêu và ổn định tiền tệ là những điểm sáng của nền kinh tế. Những biện pháp thúc đẩy phát triển kinh tế như hạ mức lãi suất ngân hàng, cắt giảm thuế và những gói kích cầu sẽ tiếp tục được áp dụng để cải thiện thêm môi trường kinh doanh trong nước.

    Một điểm đến hấp dẫn đối với dòng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong khu vực

    Với sự ổn định của tiền đồng Việt Nam, chi phí nhân công cạnh tranh (bằng một phần ba so với nhân công Trung Quốc), điều kiện kinh doanh thuận lợi và môi trường cơ chế pháp lý đang được cải thiện, mức tăng trưởng giải ngân vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trung bình năm đã đạt 22% trong suốt thập niên qua và trở thành một trong những nhân tố đóng góp năng động và hiệu quả nhất cho nền kinh tế, với giá trị xuất khẩu từ khối doanh nghiệp FDI chiếm 67% tổng giá trị xuất khẩu cả nước năm 2013. Ngoài ra, việc tham gia vào những hiệp định thương mại tự do như Hiêp định Đối tác Kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Liên Minh Châu Âu (Vietnam - EU FTA) sẽ làm cho Việt Nam trở nên hấp dẫn hơn nữa trong mắt những nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là cho các ngành hàng dệt may, giầy dép, đồ nội thất và thủy sản.

    Thế mạnh nông nghiệp

    Với lợi thế về thời tiết ôn hòa, diện tích canh tác rộng lớn và hơn 1000 năm lịch sử nông nghiệp, Việt Nam đã và đang đạt được những bước phát triển đáng kể trong nông nghiệp. Với việc trở thành nhà xuất khẩu hàng đầu thế giới về gạo, hạt tiêu, cà phê và cá ba sa, Việt Nam đã chứng tỏ được sức mạnh của mình trên bản đồ nông sản thế giới. Với sự tăng tưởng về lượng tiêu thụ thực phẩm và sự khan hiếm tài nguyên trên thế giới hiện nay, Việt Nam có nhiều cơ hội để đẩy mạnh và tận dụng lợi thế nông nghiệp của mình. 

    Và là một trong những thị trường chứng khoán tăng trưởng tốt nhất khu vực châu Á

    Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua những bước phát triển vượt bậc với vốn hóa thị trường tăng 22% mỗi năm trong khoảng thời gian 2006 - 2013. Trong năm 2013, Việt Nam có hệ số giá trên thu nhập (P/E) toàn thị trường ở mức 11.9, thấp nhất trong khu vực, trong khi đó tỷ suất chia cổ tức (dividend yield) và tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu (ROE) lần lượt đạt 4.9% và 24.9%, mức cao nhất trong khu vực. Ngoài ra, thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2013 là thị trường có mức tăng trưởng tốt nhất trong khu vực Đông Nam Á, với mức tăng trưởng ấn tượng 22% của chỉ số VN-Index.

    Funds
    Fund As of NAV/unit Returns (%) Inception date Structure Open frequency Bloomberg Reuters
    1M 3M 6M YTD 1 Y 2 Y 3 Y 4 Y 5 Y 6 Y 7 Y 8 Y 9 Y 10 Y Since Inception
    VEMF SICAV - CLASS A 31 Oct, 2017 EUR 1,136.7 -0.1 -1.7 -3.4 -5.5 -6.8 1.5 1.3 13.7 18 Jun, 2014 Open-ended Daily IPCVEMA LX 68266524
    VN-Index - - 6.5 10.0 10.3 15.0 14.4 29.6 44.7 84.2 118.8 - - - - - 61.8 - - - - -
    VEMF SICAV - CLASS B 31 Oct, 2017 EUR 1,103.0 -0.1 -1.8 -3.6 -5.8 -7.2 0.1 -1.4 10.3 01 Aug, 2014 Open-ended Daily IPCVEMB LX 68266525
    VN-Index - - 6.5 10.0 10.3 15.0 14.4 29.6 44.7 - - - - - - - 53 - - - - -
    VEMF SICAV - CLASS C 31 Oct, 2017 USD 1,021.8 -1.4 -2.4 3.4 4.8 -0.9 2.2 05 Aug, 2016 Open-ended Daily IPCVEMC LX -
    VN-Index - - 5.1 8.8 18.1 27.3 21.8 - - - - - - - - - 32.2 - - - - -
    VEMF 30 Nov, 2016 USD 8.0 0.8 12.4 8.9 8.9 -9.1 -10.0 7.7 33.8 48.8 0 0 0 0 0 -13.7 28 Feb, 2007 Open-Ended Monthly VAMVEMF KY Equity 65092798
    VN-Index - - 2.6 12.6 10.1 10.1 4.4 4.6 25.0 40.3 34.9 0 0 0 0 0 -60.4 - - - - -
    Last updated: 31 Oct 2017

    Vietnam Emerging Market Fund (Cayman) - VEMF

    Vietnam Emerging Market Fund SICAV (UCITS V complaint fund) - VEMF SICAV